Kiến thức chiếu sáng

1. Quang thông là gì?

  • Là tổng lượng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra
  • Đơn vị: lumen (lm)

2. Độ rọi là gì?

  • Là lượng quang thông chiếu tới một đơn vị diện tích bề mặt
  • Đơn vị: lux (lx)
              1 lx = 1 lm/m2
 

3. Cường độ ánh sáng là gì?

  • Là lượng quang thông do một nguồn sáng phát ra trong phạm vi một đơn vị góc khối, theo một hướng xác định
  • Đơn vị: Candela (cd)
               1 cd = 1 lm/Sr
 

4. Độ chói là gì?

  • Là cường độ sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo một hướng xác định, gây nên cảm giác sáng đối với mắt, giúp nhận biết vật.
  • Đơn vị: cd/m2
5. Độ đồng đều là gì?
  • Là tỷ số giữa giá trị tối thiểu và giá trị trung bình của độ rọi
  • Ký hiệu: U

6. Chỉ số chói lóa mắt tiện nghi

  • Là đặc trưng mức độ gây ra cảm giác khó chịu khi các phần của trường nhìn quá chói so với độ chói xung quanh mà mắt đã thích nghi. Nhiệt độ này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn sáng
  • Ký hiệu: G

7. Nhiệt độ màu ánh sáng là gì?

 
  • Nhiệt độ màu của nguồn sáng tính theo độ Kelvin diễn tả màu của các nguồn sáng so với màu của vật đen tuyệt đối được nung nóng từ 2000K đến 10000K. Nhiệt độ này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn sáng
8. Chỉ số hoàn màu là gì?
  • Cho biết mức độ phản ánh trung thực màu sắc của các đối tượng được chiếu sáng.
  • Ký hiệu: CRI hoặc Ra
9. Hiệu suất sáng là gì?
  • Là hiệu quả phát sáng của bóng đèn, bằng tỷ số giữa quan thông của bóng đèn và công suất tiêu thụ. Đèn có hiệu suất phát sáng cao là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ năng lượng điện ít.
  • Đơn vị: lm/W
10. Phân bố cường độ sáng là gì?
  • Là tập hợp các đường cong cường độ sáng biểu diễn trong mặt phẳng theo các mặt cắt dọc trục quang của bộ đèn.
11. Các hình thức chiếu sáng
  • Chiếu sáng trực tiếp: Hơn 90% ánh sáng được chiếu xuống dưới, vì thế ánh sáng ít bị tường hoặc sàn hấp thụ nhưng tạo nên bóng dâm. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với chiếu sáng bên ngoài (trực tiếp, tăng cường) cho các phân xưởng và cho các văn phòng có diện tích lớn.
  • Chiếu sáng bán trực tiếp: Từ 60% đến 90% ánh sáng chiếu xuống dưới. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với các văn phòng, nhà ở và nhà hàng
  • Chiếu sáng hỗn hợp: Từ 40% đến 60% ánh sáng chiếu xuống dưới, nó chỉ được sử dụng cho những địa điểm có các bề mặt phản chiếu tốt.
  • Chiếu sáng bán gián tiếp: Từ 10% đến 40% ánh sáng chiếu xuống dưới. Không gây chói lóa, sấp bóng và tạo môi trường dễ chịu. Phù hợp chiếu sáng trong văn phòng, nhà ở và một số không gian sinh hoạt, giao tiếp chung.
  • Chiếu sáng gián tiếp: Hơn 90% ánh sáng chiếu lên trên. Chiếu sáng có hiệu quả thấp nhất, nhưng tiện nghi nhìn tốt, không chói và sấp bóng.
12. Các kiểu phân bố quang
 

13. Các phương thức chiếu sáng

  • Chiếu sáng chung đều: Đây là phương pháp chiếu sáng thông dụng nhất, có thể sử dụng tất cả các kiểu chiếu sáng trên nhằm đảm bảo độ rọi trong khu vực chiếu sáng có độ đồng đều cao. Phương pháp này đèn chiếu sáng thường được bố trí theo mạng lưới.
  • Chiếu sáng cục bộ: Nhằm tập trung ánh sáng đến vị trí làm việc hoặc đối tượng chiếu sáng cụ thể. Phương pháp này sử dụng chủ yếu kiểu chiếu sáng trực tiếp.
  • Chiếu sáng hỗn hợp: sử dụng kết hợp phương pháp chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ, đảm bảo chiếu sáng toàn diện một đối tượng. Thường thì bố trí đèn để tạo khoảng 30%-35% độ rọi theo phương pháp chiếu sáng chung đều, phần còn lại do theo phương pháp chiếu sáng cục bộ.
 

14. Ô nhiễm ánh sáng là gì?

  •  Là việc sử dụng ánh sáng quá mức cần thiết hoặc chiếu sáng không đúng, đặc biệt trong chiếu sáng công cộng gây hiện tượng chói loá, chiếu vào nhà dân và làm sáng bầu trời đêm được gọi là ô nhiễm ánh sáng.
15. Chiếu sáng hiệu suất cao là gì?
  • Là hình thức chiếu sáng bảo đảm độ sáng cao hơn, chất lượng ánh sáng tốt hơn phù hợp với con mắt khi nhìn và quan sát nhưng sử dụng ít điện hơn so với chiếu sáng thông thường trước đây.
16. Phương thức chiếu sáng hiệu suất cao
 
Chiếu sáng hiệu suất cao là giải pháp tổng thể bao gồm:
  • Sử dụng các bóng đèn phát ra nhiều ánh sáng mà sử dụng ít điện, có màu sắc ánh sáng phù hợp với hoạt động của mắt trong khi làm việc và sinh hoạt hàng ngày.
  • Sử dụng các chao, máng đèn tập trung ánh sáng nhiều hơn đến nơi cần chiếu sáng, do vậy hiệu quả sử dụng ánh sáng do bóng đèn phát ra cao hơn, đồng thời giảm bớt độ chói của bóng đèn tránh gây loá mắt.
  • Sử dụng các thiết bị điện như chấn lưu, khởi động tiêu thụ ít điện hơn và không gây hiện tượng nhấp nháy của bóng đèn phóng điện
  • Bố trí các đèn chiếu sáng đúng kỹ thuật tạo môi trường ánh sáng hài hoà thoải mái dễ chịu cho mọi người.
  • Sử dụng các thiết bị điều khiển để điều chỉnh độ sáng phù hợp với yêu cầu sử dụng và tận dụng ánh sáng tự nhiên vào nhà
17. Chiếu sáng sự cố
  • Chiếu sáng khi mất nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng chính.

18. Chỉ số bảo vệ là gì?

  • IP tiếng anh là Ingress Protection, tạm dịch cấp bảo vệ chống thâm nhập, chống bụi hoặc chống nước.Chỉ số IP thông thường có 2 chữ số đi kèm sau:Số thứ nhất: Bảo vệ khỏi các vật thể.Số thứ hai: Bảo vệ khỏi các chất lỏng. 
Ý Nghĩa từng chữ số: 
 
Chữ số thứ nhất:
  • 0 - Không bảo vệ
  • 1 - Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 50mm2- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 12 mm3- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 2,5 mm4- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 1 mm5- Bảo vệ chống lại các hạt bụi6- Chống bụi hoàn toànChữ số thứ hai – Bảo vệ khỏi các chất lỏng0- Không bảo vệ1- Bảo vệ chống lại các giọt nước rợi thẳng đứng.
  • 2 - Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 15 độ.
  • 3 - Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 60độ
  • 4 - Bảo vệ chống nước phun từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép
  • 5 - Bào vệ chống lại áp lực nước thấp từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép
  • 6 - Bảo vệ chống lại áp lực nước cao mọi hướng.
  • 7 - Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước từ 15 cm đến 1m
  • 8 - Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước torng thời gian dài dưới áp lực